Hạch toán tài khoản 335 Chi phí phải trả

 
TRUNG TÂM KẾ TOÁN TPHCM hướng dẫn hạch toán chi tiết Tài khoản 335 là loại Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản được ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế chưa chi trả trong kỳ này.
 
Kết cấu của tài khoản 335 Chi phí phải trả.
 
 Bên Nợ Bên Có
- Các khoản chi phí thực tế phát sinh được tính vào chi phí phải trả;
 
- Số chênh lệch về chi phí phải trả lớn hơn số chi phí thực tế được ghi giảm chi phí.
 

Chi phí phải trả dự tính trước và ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh.

Số dư bên Có:
 
Chi phí phải trả đã tính vào chi phí hoạt động sản xuất, kinh doanh nhưng thực tế chưa phát sinh.
 
 
Một số nghiệp vụ phát sinh liên quan tài khoản335.
 
- Trích trước vào chi phí về tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất, ghi:
 
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
 
     Có TK 335 – Chi phí phải trả.
 
- Trích trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh số chi sửa chữa lớn TSCĐ dự tính sẽ phát sinh, ghi:
 
Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công
 
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
 
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
 
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
 
     Có TK 335 - Chi phí phải trả.
 
- Trích trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh những chi phí dự tính phải chi trong thời gian ngừng việc theo thời vụ, hoặc ngừng việc theo kế hoạch, ghi:
 
Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công
 
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
 
     Có TK 335 - Chi phí phải trả.
 
-  Trường hợp lãi vay trả sau, cuối kỳ tính lãi tiền vay phải trả trong kỳ, ghi:
 
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh)
 
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (Lãi tiền vay tính vào giá trị tài sản đầu tư xây dựng dỡ dang)
 
Nợ TK 241 - XDCB dỡ dang (Lãi tiền vay tính vào giá trị tài sản đầu tư xây dựng dỡ dang)
 
     Có TK 335 - Chi phí phải trả.
 
-   Cuối thời hạn của trái phiếu, doanh nghiệp thanh toán gốc và lãi trái phiếu cho người mua trái phiếu, ghi:
 
Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (Tổng số tiền lãi trái phiếu)
 
Nợ TK 343 - Trái phiếu phát hành (TK 3431 - Mệnh giá trái phiếu)
 
     Có các TK 111, 112,. . .
 
-  Khi tính tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả cho công nhân sản xuất, ghi:
 
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp (Nếu số phải trả lớn hơn số trích trước)
 
Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (Số đã trích trước)
 
     Có TK 334 - Phải trả người lao động (Tổng tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả)
 
     Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp (Nếu số phải trả nhỏ hơn số trích trước).
 
 
Chúc bạn thành công !


Các bài viết mới

Các tin cũ hơn